Cấu trúc lặp for
for(biểu_thức_1; biểu_thức_2; biểu_thức_3)
{
Câu lệnh 1;
...
Câu lệnh n;
}
- Ý nghĩa từng biểu thức:
- biểu_thức_1: thường dùng khởi tạo biến đếm vòng lặp.
- biểu_thức_2: thường dùng kiểm tra điều kiện vòng lặp.
- biểu_thức_3: thường dùng điều khiển biến đếm của vòng lặp
- Ví dụ: for(int i=0; i<10; i++)
- Thứ tự thực hiện:
- Bước 1: Xác định biểu_thức_1
- Bước 2: Xác định biểu_thức_2
- Bước 3: Nếu biểu_thức_2 đúng chương trình sẽ thực hiện khối lệnh trong vòng lặp for. Ngược lại thoát khỏi for.
- Bước 4: Tính biểu_thức_3, sau đó quay lại bước 2 để bắt đầu vòng lặp mới.
Cấu trúc điều khiển rẽ nhánh if
if(biểu_thức_điều_kiện)
{
Câu lệnh 1;
...
Câu lệnh n;
}
Cấu trúc điều khiển rẽ nhánh if…else
if(biểu_thức_điều_kiện)
{
Câu lệnh 1;
...
Câu lệnh n;
}
else
{
Câu lệnh 1;
...
Câu lệnh n;
}
Cấu trúc điều khiển switch
switch(biều_thức_chọn)
{
case Giá_trị_1:
Lệnh_1;
Lệnh_2;
...
break;
case Giá_trị_2:
Lệnh_1;
Lệnh_2;
...
break;
default:
Lệnh_1;
Lệnh_2;
...
break;
}
- biều_thức_chọn trong switch sẽ được so sánh với các giá trị trong tương ứng với các mệnh đề case.
- Nếu giá trị biều_thức_chọn bằng Giá_trị_i thì khối lệnh của case i được thực hiện. Ngược lại thì khối lệnh tương ứng với khóa default được thực hiện.
Cấu trúc điều khiển lặp while
while(<điều_kiện_lặp)
{
Câu lệnh 1;
...
Câu lệnh n;
}
- Điều kiện lặp được kiểm tra trước khi thực hiện khối lệnh
Cấu trúc lặp while
do
{
Câu lệnh 1;
...
Câu lệnh n;
}while(điều_kiện_lặp);
- Điều kiện lặp được kiểm tra khi khối lệnh được thực hiện xong. Do đó khối lệnh trong vòng lặp được thực hiện ít nhất 1 lần
Speak Your Mind