NKSGAME – spoj

Đề bài:

Thuật toán:

Bài yêu cầu với mỗi số [latex]b[i][/latex] tìm [latex]c[j][/latex] sao cho [latex]|b[i]+c[j]|[/latex] nhỏ nhất. Suy ra chọn sao cho [latex]b[i]+c[j][/latex] có giá trị gần [latex]0[/latex] nhất

Thuật toán sẽ là:

  1. Sắp xếp lại mảng [latex]c[][/latex].
  2. Với mỗi [latex]b[i][/latex] tìm kiếm nhị phân [latex]c[j][/latex] thỏa mãn [latex]b[i]+c[j][/latex] có giá trị gần [latex]0[/latex] nhất.

Nếu chưa hiểu rõ bạn có thể xem code bên dưới.

Code:

#include 

using namespace std;

const int maxn = 100009;
const int oo = 2000000009;
int i, j, n, ans, tmp, b[maxn], a[maxn];

bool cmp (int x, int y) {
     return(x < y);
}

int main() {
    cin >> n;
    for (i = 1; i <= n; i++) cin >> a[i];
    for (i = 1; i <= n; i++) cin >> b[i];
    sort (b+1, b+n+1, cmp);
    ans = oo;
    for (i = 1; i <= n; i++) {
        tmp = lower_bound(b+1,b+n+1,0-a[i]) - b;
        if (tmp > n) tmp = n;
        ans = min(ans, abs(a[i] + b[tmp]));
        if (tmp == 1) continue;
        ans = min(ans, abs(a[i] + b[tmp-1]));
    }
    cout << ans;
    return 0;
}

BCDIV – spoj

Đề bài:

Thuật toán:

Gọi f[i][j] là chia i số vào n nhóm.

  • f[i][j]=f[i-1][j-1]+f[i-1][j]*j.
  • Khởi tạo f[0][0]=1.

Giải thích công thức trên:

  • Nếu đã chia được (i-1) số vào (j-1) nhóm-> bắt buộc phải chia số thứ i vào nhóm thứ j-> có f[i-1][j-1] cách
  • Nếu ta đã chia được (i-1) số vào j nhóm->có j cách để cho số thứ i vào một nhóm bắt kì->có f[i-1][j]*j

Tổng cộng có f[i-1][j-1]+f[i-1][j]*j.

Code:

const   fi      ='';
        fo      ='';
var     n, k    :int64;
        f       :array[0..25,0..25] of int64;
        i, j    :longint;
        t       :longint;
begin
        fillchar(F, sizeof(f),0);
        f[0,0]:=1;
        for i:=1 to 25 do
                for j:=1 to 25 do
                        f[i,j]:=f[i-1,j-1]+f[i-1,j]*j;
        assign(input,fi);
        reset(input);
        assign(output,fo);
        rewrite(output);
        readln(t);
        for i:=1 to t do
                begin
                        readln(n,k);
                        writeln(f[n,k]);
                end;
        close(input);close(output);
end.

C11STAR – SPOJ

Đề bài:

Thuật toán:

+ 20% test đầu với m, n ≤100:

– Với dữ liệu nhỏ như thế này ta có thể làm cách thô thiển là duyệt tất cả hình thỏa mãn là ngôi sao rồi tăng kết quả lên.

– Độ phức tạp: O((m*n)^2)

+ 30% test tiếp theo có m≤600, n ≤150:  

– Ở đây ta có thể tiếp cận bài toán theo hướng khác: đếm hình chữ nhật xiên 45 độ.

– Giờ ta nghĩ đến phương pháp quay sao cho quy bài toán về đếm hình chữ nhật, để ý là các ô thuộc cùng đường chéo thì có tổng X=i+j và hiệu Y=i-j giống nhau, từ đó ta có 1 phép biến đổi:

+ biến ô (i,j) thành ô (i+j,i-j) trong bảng mới.

Bây giờ ta có 1 bảng mới với kích thước (m+n)*(m+n) :

+ Gọi f[i][j][‘char’] là số cặp ký tự ‘char’ trong 2 cột i và j.

+ Duyệt O((m+n)^3) để tính mảng f, sau đó dùng O((m+n)^2) để cập nhật kết quả

→ kết quả là Sum(f[i][j][‘char’]*(f[i][j][‘char’]-1)/2);

+ Để ý là các ô có (i+j) mod 2=0. và (i+j) mod 2=1 không liên quan tới nhau, do đó ta có thể đưa về 2 bảng để giảm độ phức tạp 1 tý để ăn được subtask này.

– Độ phức tạp O((m+n)^3)

+ 50% test cuối có m≤3000, n ≤200:

– Ta có các nhận xét sau:

+ Bảng có tối đa (m+n) đường chéo

+ Hình ngôi sao to nhất cũng chỉ nằm trong phạm vi min(m,n)^2

Từ đó ta có cách giải:

+ Gọi f[i][j][‘char’] số cặp ký tự ‘char’ nằm trên 2 đường chéo i và j.

+ Duyệt m*n ô của bảng

+ Với mỗi ô ta duyệt min(m,n) ô cùng đường chéo với nó trở lên, nếu cùng ký tự:

→ tăng kết quả lên f[i][j][‘char’]

→ cập nhật f[i][j][‘char’]=f[i][j][‘char’]+1

– Độ phức tạp O(m*n*min(m,n))

Code:

const   fi      ='';
        fo      ='';
        maxM    =3000;
        maxN    =200;

var     f       :array['a'..'z',1..maxM+maxN,1..maxM+maxN] of integer;
        m, n    :longint;
        a       :array[0..maxM,0..maxN] of char;

procedure Optimize;
var     i, j,i1,j1    :longint;
        ans     :longint;
begin
        fillchar(f,sizeof(f),0);
        ans:=0;
        for i:=1 to m do
                for j:=1 to n do
                        if a[i,j]<>'.' then
                                begin
                                        i1:=i;j1:=j;
                                        while (i1

KVIP – spoj

Đề bài:

Thuật toán:

Giả sử người 1 (VIP) ngồi ở vị trí k1 thì:

– Người 2,3,…,k1-1 sẽ ngồi đúng vị trí của mình: 2,3,…,k1-1

– Người k1 có 2 cách chọn vị trí ngồi:

— Chọn ngồi ở vị trí 1: những người k1+1,k1+2,…,n sẽ ngồi đúng vị trí của mình

— Chọn ngồi ở vị trí k2>k1: người k1+1,k1+2,…,k2-1 sẽ ngồi đúng vị trí

— Người k2 có 2 cách chọn vị trí ngồi:

——– Chọn ngồi ở vị trí 1: những người k1+1,k1+2,…,n sẽ ngồi đúng vị trí của mình

——– Chọn ngồi ở vị trí k3: người k2+1,k2+2,…,k3-1 sẽ ngồi đúng vị trí

……

 

Đề bài quy về chọn 1 dãy các phần tử: k1,k2,k3,…,kx,1 ( với k1<k2<k3…<kx )

Tức là:

– Người 1 ngồi vị trí k1

– Người k1 ngồi vị trí k2

– Người k2 ngồi vị trí k3

– Người kx-1 ngồi vị trí kx

– Người kx ngồi vị trí 1

– Những người còn lại ngồi đúng vị trí của mình

 

Kết quả của dãy đã chọn là:

A[1,1] + A[2,2] + … + A[n,n] – A[1,1] + A[1,k1] – A[k1,k1] + A[k1,k2] – … – A[kx,kx] + A[kx,1]

Đặt S=A[1,1] + A[2,2] + … + A[n,n], S không đổi

=> Cần tìm dãy sao cho:

(- A[1,1] + A[1,k1] – A[k1,k1] + A[k1,k2] – … – A[kx,kx] + A[kx,1]) đạt giá trị lớn nhất

Gọi F[i] là tổng lớn nhất của dãy {k1,k2,…,i,1} ( người i ngồi vị trí 1 )

  • F[i] = – A[1,1] + A[1,k1] – A[k1,k1] + A[k1,k2] – … – A[kx,kx] + A[kx,1] ( với kx=i )
  • F[i] = max ( F[i], F[j] – A[j,1] + A[j,j] + A[i,1] – A[i,i] ) với ( i>j )

Kết quả bài toán: S + F (max)

Code:

uses    math;
const   fi      ='';
        fo      ='';
        maxn    =1000;

var     a       :Array[1..maxN,1..maxN] of longint;
        f       :Array[1..maxN] of int64;
        n       :longint;

procedure Optimize;
var     i , j   :longint;
        ans :int64;
        maxF    :int64;
begin
        f[1]:=0;
        for i:=1 to n do f[1]:=f[1]+a[i,i];
        for i:=2 to n do
                begin
                        f[i]:=low(int64);
                        for j:=i-1 downto 1 do
                                f[i]:=max(f[i],f[j]-a[j,1]+a[j,i]-a[i,i]+a[i,1]);
                end;
        maxF:=f[1];
        for i:=2 to n do maxF:=max(maxF,f[i]);
        writeln(maxF);
end;

procedure run;
var     i, j    :longint;
begin
        assign(input,fi);assign(output,fo);
        reset(input);rewrite(output);
        readln(n);
        for i:=1 to n do
                for j:=1 to n do read(a[i,j]);
        Optimize;
        close(input);close(output);
end;

begin
        run;
end.

DIFFSTR – spoj

Đề bài:

Thuật toán:

Solution ăn 60%:

Xét xâu S và dãy x[1..n] thỏa mãn 1 <= x[i] <= length(S) và x[i] > x[i – 1]. Với mỗi dãy x, ta thu được 1 xâu con của S: S[x[1]] S[x[2]] S[x[3]]… S[x[n]]

Để tạo ra được các xâu con phân biệt của S mà 2 phần tử liền kề khác nhau, ta chỉ xét đến những dãy x thỏa mãn điều kiện sau:

  1. S[x[i]] != S[x[i – 1]]
  2. Không tồn tại số k thỏa mãn x[i] < k < x[i + 1] và S[k] == S[x[i + 1]] (nói nôm na là nếu chọn ký tự ch nào đó để cho vào xâu con thì luôn chọn ký tự có chỉ số nhỏ nhất)

(cái đoạn in nghiêng này hình như không cần thiết :)))

 Gọi g[i][j] là số cách chọn dãy x[] có i phần tử mà x[i] = j.

 g[i][j] sẽ cập nhật cho g[i + 1][k] mà k là những giá trị mà khi thêm x[i + 1] = k thì vẫn đảm bảo điều kiện của dãy x[] ở trên (nhận xét là sẽ có không quá 26 giá trị của k)

g[i + 1][k] += g[i][j]

Cuối cùng, để tính kết quả bài toán:

Gọi:

  • f[i][j][0] là số cách chọn dãy x[] có i phần tử mà x[i] = j và dãy x này tạo ra 1 xâu con bằng với xâu b[1..i]
  • f[i][j][1] là số cách chọn dãy x[] có i phần tử mà x[i] = j và dãy x này tạo ra 1 xâu con lớn hơn xâu b

Với mỗi f[i][j][t], tìm các giá trị k thỏa mãn thêm x[i + 1] = k vẫn đảm bảo thỏa mãn điều kiện của x[]:

– Nếu t = 1 thì f[i + 1][k][1] += f[i][j]

– Nếu t = 0, S[x[k]] = b[i + 1] thì f[i + 1][k][0] += f[i][j]

– Nếu t = 0, S[x[k]] > b[i + 1] thì f[i + 1][k][1] += f[i][j]

– Nếu t = 0, S[x[k]] < b[i + 1] thì không làm gì hết

Kết quả bài toán = tổng f[i][j][1] + tổng f[length(b)][j][0]

Đpt ít hơn O(n * n * log(n)) n * n là mảng f, log(n) để tìm k, thực chất là không cần tính hết mảng f nên đpt sẽ nhỏ hơn khá nhiều

Solution ăn 100%:

QHĐ tương tự như trên, ta có thể tính được số xâu con của S[i..n] bắt đầu bằng ký tự ch bất kỳ mà thỏa mãn 2 ký tự liền kề khác nhau trong O(1)

Duyệt i từ đầu đến cuối xâu b, đến bước thứ i, đếm số xâu con trong S có dạng b[1..i – 1] + x với x là 1 xâu < S[i..m]. Số lượng xâu x = (số xâu con trong S[k..n] (k là vị trí kết thúc đầu tiên của xâu con b[1..i – 1] trong xâu S) bắt đầu bằng các ký tự < b[i]) + 1 (xâu rỗng)

Kết quả bài toán là tổng của các xâu trên – 1 (xâu rỗng)

Lưu ý là trong khi duyệt, nếu xâu b[1..i] không thỏa mãn điều kiện  2 ký tự liền kề khác nhau thì phải dừng duyệt ngay lập tức.

Solution O(N): của anh Nguyễn Tấn Sỹ Nguyên ( flash_mt )

Gọi F[i] là số cách chọn 1 subsequence ko có 2 phần tử kề nhau bằng nhau với S[i] là phần tử đầu tiên. Có thể tính F[] trong O(26N).

Sau đó ta đếm số lượng subsequence A thỏa A[1..k] = B[1..k] và A[k + 1] > B[k + 1]. Với mỗi giá trị k, xét A[k + 1] = c với c > B[k + 1], tìm vị trí u đầu tiên trong đoạn còn lại thỏa S[u] = c và tăng kết quả lên f[u]. Độ phức tạp của bước này là O(26(M + N)).

Code:

  • (đang cập nhập)

NKPANO – spoj

Đề bài:

Thuật toán:

  • Sắp xếp các công nhân tăng dần theo S
  • Gọi F[i] là tổng tiền công lớn nhất nếu sơn đến vạch i.
    Với mỗi công nhân thứ k: F[i]=max(F[i],F[j-1]+(i-j+1)*P[k]), trong đó: S[k]<=i<=S[k]+L[k]-1, i-L[k]+1<=j<=S[k]

Code:

#include 
#define maxn 16010
using namespace std;
int n,k,l;
int f[maxn+1],maxf[maxn+1],maxr[maxn+1];
struct  te{
    int l,p,s;
};
te a[102];
template  inline void read(T &x){
	x = 0; char c;
	while (!isdigit(c = getchar())) {}
	do x = x * 10 + c - '0'; while (isdigit(c = getchar()));
}
template  inline void write(T x){
	if (x > 9) write(x / 10);
	putchar(x % 10 + 48);
}
void    docdl(){
    read(n); read(k);
    for(int i=1;i<=k;i++){
        read(a[i].l);
        read(a[i].p);
        read(a[i].s);
    }
}
bool    cmp(te a,te b){
    return (a.s<=b.s);
}
void    xuli(){
    sort(a+1,a+k+1,cmp);
    for(int i=1;i<=k;i++){
        maxr[a[i].s+1]=-1000000000;
        for(int j=a[i].s;j>=max(a[i].s-a[i].l+1,1);j--) maxr[j]=max(maxr[j+1],maxf[j-1]-(int)j*a[i].p);
        for(int j=a[i].s;j<=min(a[i].s+a[i].l-1,n);j++){
            f[j]=max(f[j],maxr[max(j-a[i].l+1,1)]+(int)(j+1)*a[i].p);
            maxf[j]=max(f[j],maxf[j-1]);
        }
        for(int j=1;j<=n;j++) maxf[j]=max(maxf[j],maxf[j-1]);
    }
    int res=0;
    for(int i=1;i<=n;i++) res=max(res,f[i]);
    write(res);
}
int     main(){
    docdl();
    xuli();
}

CASTLE – spoj

Đề bài:

Thuật toán:

  • (đang cập nhập thuật toán)

Code:

uses math;
const
    tfi='';//castle.inp';
    tfo='';//castle.out';
 
var
    fi,fo:text;
    n,top1,top2,top3,dem:longint;
    tg,kq1,kq2,kq11,kq22:int64;
    p,q,a,b:array[0..5001] of longint;
    st:array[0..5001] of int64;
procedure nhap;
    var i,j:longint;
    begin
        read(fi,n);
        for i:=1 to n do read(fi,a[i],b[i]);
        kq2:=high(int64);
    end;
 
procedure swap(var x,y:longint);
    var tg:longint;
    begin
        tg:=x;
        x:=y;
        y:=tg;
    end;
 
procedure sort(l,r:longint);
    var i,j,k,k1,k2:longint;
    begin
        i:=l;
        j:=r;
        k:=l+random(r-l+1);
        k1:=a[k];
        k2:=b[k];
        repeat
            while (a[i]k1) or ((a[j]=k1) and (b[j]>k2)) do dec(j);
            if i<=j then
                begin
                    swap(a[i],a[j]);
                    swap(b[i],b[j]);
                    inc(I);
                    dec(j);
                end;
        until i>j;
        if i=2 then
        begin
        tg:=int64(st[top3]-st[1])*(v-u);
        if tg=kq1 then inc(kq11);
        if tg>kq1 then
            begin
                kq1:=tg;
                kq11:=1;
            end;
        end;
        for i:=2 to top3 do
            begin
                tg:=int64(st[i]-st[i-1])*(v-u);
                if tg=kq2 then inc(kq22);
                if tga[i] then break
                    else
                        begin
                            inc(top1);
                            q[top1]:=b[j];
                        end;
                if j>n then break;
                k:=j;
                while k<=n do
                    begin
                        top2:=0;
                        for k1:=k to n+1 do
                            if a[k1]<>a[k] then break
                            else
                                begin
                                    inc(top2);
                                    p[top2]:=b[k1];
                                end;
                        lam(a[i],a[k]);
                        k:=k1;
                    end;
                i:=j;
            end;
        writeln(fo,dem);
        if dem>0 then
            begin
                writeln(fo,kq1,' ',kq11);
                writeln(fo,kq2,' ',kq22);
            end;
    end;
 
begin
    assign(fi,tfi);
    assign(fo,tfo);
    reset(fi);
    rewrite(fo);
    nhap;
    xuli;
    close(fo);
end.

C11SUM – spoj

Đề bài:

Thuật toán:

  • Các bạn đọc code xem thuật toán dễ thế nào nhé 🙂

Code:

{$H+}
Uses math;
Const
	inp = '';
	out = '';
	maxn = 1000001;
	oo = 1000000007;

Var
	a,b : array [0..maxn] of int64;
	s : string;
	n,i,x : longint;
	res,hold : int64;

begin
	assign(input,inp); reset(input);
	assign(output,out); rewrite(output);
	readln(s);
	n := length(s);
	hold := 0;
	for i := 1 to n do
	  begin
	  	x := ord(s[i])-ord('0');
	  	hold := (hold*10+i*x) mod oo;
	  	res := (res +hold) mod oo;
	  end;
	writeln(res);
end.

C11BC2 – spoj

Đề bài:

Thuật toán:

  • Bài này chỉ cần LCA thôi. Dễ mà bạn tự nghĩ sẽ ra…

Code:

const
  fi='';
  fo='';
  maxn=trunc(1e5);
  maxm=trunc(1e5);
  maxp=20;
var
  link,head,ke,ts : array[-maxm..maxm] of longint;
  i,j,n,m,x,y,q,qq : longint;
  depth,cha,cau : array[1..maxn] of longint;
  p : array[1..maxn,0..maxp] of longint;
  ok : array[1..maxn,0..maxp] of boolean;
  cx : array[1..maxn] of boolean;
procedure add(i,u,v,w : longint);
  begin
    link[i] := head[u];
    head[u] := i;
    ke[i] := v;
    ts[i] := w;
  end;
procedure enter;
  var u,v ,w :longint;
  begin
    assign(input,fi);reset(input);
    readln(n,q);
    for i:=2 to n do
      begin
        read(v,w);
        add(i,i,v,w);
        add(-i,v,i,w);
      end;
  end;
procedure dfs(u : longint);
  var i,j,v : longint;
  begin
    cx[u] := false;
    i:=head[u];
    while i<>0 do
      begin
        v:=ke[i];
        if cx[v] then
        begin
          cau[v] := i;
          cha[v] := u;
          depth[v] := depth[u]+1;
          dfs(v);
        end;
        i:=link[i];
      end;
  end;
procedure init;
  var i,u : longint;
  begin
    fillchar(cx,sizeof(cx),true);
    cha[1] := 1;
    depth[1] := 1;
    dfs(1);
    for i:=1 to n do
      begin
        p[i,0] := cha[i];
        if cau[i]<>0 then
          if ts[cau[i]]=2 then
            ok[i,0] := true;
      end;
      for i:=1 to maxp do
      for u:=1 to n do
        begin
          p[u,i] := p[p[u,i-1],i-1];
          ok[u,i] := ok[u,i] or ok[u,i-1] or ok[p[u,i-1],i-1];
        end;
  end;
function lca ( u,v : longint) : boolean;
  var res : boolean;
  begin
    res := false;
    for i:=maxp downto 0 do
      if depth[p[u,i]]>=depth[v] then
        begin
          res := res or ok[u,i];
          u := p[u,i];
        end;
    for i:=maxp downto 0 do
      if depth[p[v,i]]>=depth[u] then
        begin
          res := res or ok[v,i];
          v := p[v,i];
        end;
    if u=v then
      begin
        //writeln(u);
        exit(res);
      end;
        for i:=maxp downto 0 do
          if p[u,i]<>p[v,i] then
          begin
            res := res or ok[u,i];
            res := res or ok[v,i];
            u := p[u,i];
            v := p[v,i];
          end;
    res := res or (ok[u,0]) or (ok[v,0]);
    //writeln(cha[u]);
    exit(res);
end;
procedure process;
  var x,y : longint;
  begin
    assign(output,fo);rewrite(output);
    for qq := 1 to q do
      begin
        read(x,y);
        if lca(x,y) then writeln('YES') else writeln('NO');
      end;
    close(output);
  end;
begin
  enter;
  init;
  process;
end.

Các kiểu dữ liệu trong Java

Tổng quan

Trong Java kiểu dữ liệu được chia thành hai loại:

  • Kiểu dữ liệu nguyên thủy (primitive)
    • Số nguyên (integer)
    • Số thực (float)
    • Ký tự (char)
    • Giá trị logic (boolean)
  • Kiểu dữ liệu tham chiếu (reference)
    • Mảng (array)
    • Đối tượng (object)

Kiểu dữ liệu nguyên thủy

Mọi biến đều phải khai báo một kiểu dữ liệu

  • Các kiểu dữ liệu cơ bản chứa một giá trị đơn
  • Kích thước và định dạng phải phù hợp với kiểu của nó

Java phân loại thành 4 kiểu dữ liệu nguyên thủy:

java-kieu-du-lieu-yeulaptrinh-pw

4 kiểu dữ liệu nguyên thủy trong java

Số nguyên

Số nguyên có dấu

  • Giá trị mặc định: 0
kieu-du-lieu-so-nguyen-java-yeulaptrinh-pw

Kiểu dữ liệu số nguyên (Integer)

Số thực

Số thực dấu phẩy động

  • Giá trị mặc định: 0.0
kieu-du-lieu-so-thuc-java-yeulaptrinh-pw

Kiểu dữ liệu số thực (Float)